Bài giảng Tiết: 37: Axit cacbonic và muối cacbonat (tiết 11)

I. MỤC TIÊU

1) Kiến thức: : HS biết được

- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

- CO2 có những tính chất của oxit axit

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với d d axit, dung dịch bazơ,dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)

 

doc6 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 24/12/2015 | Lượt xem: 56 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết: 37: Axit cacbonic và muối cacbonat (tiết 11), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngµy so¹n: 31/12/2011 
Ngµy gi¶ng: 
 Tiết: 37 
AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
MỤC TIÊU
Kiến thức: : HS biết được
- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
- CO2 có những tính chất của oxit axit
- H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với d d axit, dung dịch bazơ,dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.
Kĩ năng:
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học.
- Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể.
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp.
Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat.
II.CHUẨN BỊ: 
-Hoá chất: NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2.
-Dụng cụ: ống nghiệm, khay, cốc, ống dẫn khí, đèn cồn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Vào bài mới
-Giới thiệu bài:CO2 là một oxit axit vậy H2CO3 và muối cacbonat tương ứng có những tính chất nào? Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về axit và các muối đó
Hoạt động1: Axit cacbonic
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk trng 88 và đặt vấn dề: các em đã biết sự tạo thành vàphân tích của H2CO3.Hãy viết PTHH chứng minh sự tạo tạo thành và dể bị phân tích của H2CO3 
-GV bổ sung và kết luận về trạng thái tự nhiên và tính chất hoá học của H2CO3
-HS nghiên cứu sgk thảo luận về tính chất trạng thái của H2CO3(nước tự nhiên và nước mưa có hoà tan khí CO2 .... H2CO3 là một axit yếu)
Tiểu kết:
1/Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí: Nước tự nhiên và nước mưa có hoà tan khí CO2.
2/Tính chất hoá học:
- H2CO3 là một axit yếu, dd H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt 
-HCO3 là một axít không bền bị phân huỷ thành CO2 và H2O 
Hoạt động 2: Muối cacbonat – phân loại.
-GV yêu cầu HS cho VD về các muối cácbonat 
-GV hỏi: Có mấy loại muối cácbonat 
-GV bổ sung và kết luận 
-HS cho VD: Na2CO3, CaCO3,
Ba(HCO3)2...
-HS trả lời (có 2 loại)
Tiểu kết:
Phân loại: 2 loại
-Cacbonat trung hoà:
VD: CaCO3, Na2CO3...
-Cacbonat axit: 
VD: Ca(HCO3)2, NaHCO3...
Hoạt động 3:Tính chất của muối cacbonat
-GV yêu cầu HS sử dụng bảng tính tan trang 170 và hướng dẫn HS nghiên cứu về tính tan của muối cacbonat 
-GV đặt vấn đề từ tính chất chung của muối , em hãy cho biết muối cacbonat có những tính chất hoá học gì?
-GV tiến hành TN NaHCO3, Na2CO3 tác dụng với dd HCl. K2CO3 với dd Ca(OH)2. Na2CO3với dd CaCl2 và yêu cầu HS quan sát hiện tượng và viết PTHH
-GV bổ sung và kết luận
-GV thông báo thêm muối cacbonat còn dễ bị phân huỷ 
-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và liên hệ thực tế để nêu ứng dụng của muối cacbonat 
-GV bổ sung và kết luận 
-HS dựa vào bảng tính tan để trả lời(đa số muối cacbonat là không tan trừ Na2CO3, K2CO3..
Đa số muối hyđrocacbonat là tan 
-HS trả lời
-HS quan sát, mô tả hiện tượng và viết PTHH 
-HS trả lời(sx vôi, xi măng...)
Tiểu kết:
a/Tính tan:
-Đa số muối cacbonat không tan trong nước trừ một số muối cacbonat của kim loại kiềm như Na2CO3, K2CO3...
-Hầu hết muối hyđrocacbonat tan trong nước như: Ca(HCO3)2
NaHCO3
b/Tính chất hoá học:
*Tác dụng với axit:
NaHCO3+HClàNaCl+CO2+H2O
 (dd) (dd) (dd) (k) (l)
NaCl+ HClàNaCl+CO2+H2O
 (dd) (dd) (dd) (k) (l)
-Muối cacbonat tác dung với dd axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2
*Tác dụng với dd bazơ:
K2CO3+Ca(OH)2àCaCO3(r)+2 KOH
- *Chú ý:Muối hyđrocacbonat tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nước 
NaHCO3+NaOH à Na2CO3 + H2O (dd) (dd) (dd) (l)
*Tác dụng với dd muối:
Na2CO3 + CaCl2 à CaCO3 +2 NaCl (dd) (dd) (r) (dd)
-DD muối cacbonat có thể tác dụng với 1 số dd muối khác tạo thành 2 muối mới 
*Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân huỷ 
- CaCO3(r) à CaO(r) + CO2(r)
2NaHCO3àNa2CO3+H2O+CO2
3/ứng dụng:CaCO3 để sản xuất vôi, ximăng,Na2CO3 để nấu xà phòng, thuỷ tinh, NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hoá chất trong bình cứu hoả 
Hoạt đông 4:Chu trình của cacbon trong tự nhiên
GV hướng dẫn HS làm việc với sgk hoặc quan sát H 3.17 nêu lên chu trình của cacbon trong tự nhiên 
-GV bổ sung và kết luận.
-GV nêu hiện tượng phá rừng của người dân địa phương có ảnh hưởng gì đến môi trường sinh thái và biện pháp bảo vệ 
-HS làm việc với sgk , quan sát H 3.17 thảo luận nhóm nêu lên chu trình của cacbon trong tự nhiên 
-HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời .
Tiểu kết:
-Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hoá cacbon từ dạng này sang dạng khác. Sự chuyển hoá này diễn ra thường xuyên, liên tục và tạo thành chu trình khép kín 4,Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố 
-GV tóm tắt nội dung cần nắm trong sgk 
-HS làm bài tập 3,4 sgk , với sự hướng dẫn của GV 
BT3:1/ O2 ,2/ CaO, 3/t0
BT4: a(khí), c(khí),d(CaCO3), e(BaCO3).
b,Dặn dò:
HS về nhà làm các bài tập còn lại 1,2,5. Chuẩn bị tranh ảnh mẫu vật về đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, ximăng, đất sét, cát trắng.
Ngµy so¹n: 31/12/2011 
Ngµy gi¶ng: 05/01/2012
 Tiết: 38 
Bài 30: SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT
MỤC TIÊU: 
Kiến thức: HS biết được
- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao). 
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat.
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng.
Kĩ năng:
- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng.
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat.
Trọng tâm:
- Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh.
CHUẨN BỊ:
GV yêu cầu HS chuẩn tranh ảnh, mẫu vật về đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng, đất sét, cát trắng.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1,Ổn định lớp
2,Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu HS giải bài tập 1,2 sgk trang 91 
3,Bài mới:
*Giới thiệu bài: Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất, ngành công nghiệp liên quan đến silic và hợp chất của nó gọi là công nghiệp silicat rất gần gũi trong đời sống ,chúng ta hãy nghiên cứu về silic và ngành công nghiệp này 
-GV yêu cầu HS cho biết KHHH, nguyên tử khối silic 
Hoạt động1 : Silic Si = 28
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Gv hướng dẫn HS nghiên cứu sgk và hỏi: Cho biết trạng thái tự nhiên của silic. Những hợp chất chính của silic trong tự nhiên 
-GV bổ sung và kết luận
-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và hỏi silic có những tính chất nào 
-GV nhấn mạnh silic là một phi kim hoạt động hoá học yếu , tinh thể silic nguyên chất là chất bán dẫn 
-HS nghiên cứu sgk và trả lời (Si chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất. Đất sét, cao lanh)
-HS nghiên cứu và trả lời như sgk 
Tiểu kết: 
-Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy,có vẽ sáng của kim loại, dẫn điện kém, tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn 
-Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu hơn C, Cl2..
-Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao 
Si(r) + O2 (k) à SiO2(r)
-Silic để chế tạo pin mặt trời, dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử 
Hoạt động2: Silicđioxit SiO2 = 60
-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk
-GV nêu vấn đề Si là một phi kim à SiO2 có thể có tính chất gì ?
-GV bổ sung và kết luận 
-HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi(là 1 oxit axit à tính chất)
Tiểu kết: 
SiO2 là 1 oxit axit tác dụng với kiềm và oxit bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt độ cao
SiO2(r)+NaOH(r)àNa2SiO3(r)+ H2O(h)
 SiO2(r)+ CaO(r) à CaSiO3(r)
-SiO2 không phản ứng với nước 
Hoạt động 3:Công nghiệp silicat.
-GV giới thiệu CN silicat 
-GV tổ chức cho HS trưng bày các mẫu vật sưu tầm của mình theo các nhóm: Gốm sứ, x i măng, thưy tinh .
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo phiếu học tập với các chủ đề 
(chú ý mỗi nhóm 1 chủ đề)
1/Sản xuất gốm sứ 
-GV hướng dẫn HS dựa vào sgk hoặc liên hệ thực tế để tìm ra nguyên liệu, chất đốt, các công đoạn sản xuất, sản phẩm của sản xuất gốm 
2/Sản xuất xi măng:(tương tự phương pháp như trên)
3/Sản xuất thuỷ tinh:(tương tự pp như trên)
Chú ý với chủ đề XS xi măng GV giới thiệu hình vẽ sơ đồ lò quay SX clanhke và tóm tắt sơ lược về CN silicat sau khi HS thảo luận nhóm 
-HS chú ý lắng nghe 
-HS trưng bày các mẫu vật theo nhóm(GV yêu cầu )
-HS thảo luận nhóm:để tìm ra nội dung chính điền vào phiếu học tập với 3 chủ đề như sau:
1/SX gốm sứ 
-Nguyên liệu chính
-Chất đốt
-Công đoạn sản xuất chính 
-Sản phẩm 
2/SX xi măng:
3/SX thuỷ tinh (liên hệ thực tế )
Tiểu kết: 
1/Sản xuất đồ gốm sứ:
a.Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh, fenpat.
b.Các công đoạn chính:
-Nhào đất sét, thach anh, và fenpat với nước rồi tạo hình, sấy khô.
-Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp.
c.Cơ sở sản xuất: Gốm sứ bát tràng, Hải dương,Đồng Nai. 
2/Sản xuất xi măng:
a.Nguyên liệu chính:Đất sét, đávôi, cát
b.Các công đoạn chính:
-Nghiền nhỏ hỗn hợp thành dạng bùn.
-Nung hỗn hợp trên trong lò quay ở nhiệt độ 1400à 15000C
thu được clanhke rắn 
-Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành bột mịn đó là xi măng 
c.Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta:Haỉ Dương, Thanh Hoá.Hải Phòng, Hà Nam 3.Sản xuất thuỷ tinh:
a.Nguyên liệu chính:
Các thạch anh(cát trắng), đá vôi, sôđa(Na2CO3)
b.Các công đoạn chính:
-Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp.
-Nung hỗn hợp khoảng 9000C 
-Làm nguội từ từ được thuỷ tinh dẻo, ép thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật 
( Không dạy các PTPƯ)
c.Các cơ sở sản xuất chính: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẳng 
4,Củng cố - Dặn dò.
 a,Củng cố 
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và nêu tóm tắt những kiến thức cần nhớ .
-GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4 sgk, trang 95 . Sau đó GV bổ sung và kết luận 
b,Dặn dò:
Về nhà học bài và làm bài tập 30.1 ; 30.2 sbt trang 34 
-Nghiên cứu bài mới:Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 
-HS chuẩn bị 1 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

File đính kèm:

  • docHOA 9.20.doc