Bài giảng Tiết 10: Luyện tập: Cấu trúc và tính chất của một số cacbonhidrat tiêu biểu

1. Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu.

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu.

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên.

2. Kĩ năng

- Lập bảng tổng kết chương.

- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat.

 

doc3 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 15/02/2016 | Lượt xem: 48 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết 10: Luyện tập: Cấu trúc và tính chất của một số cacbonhidrat tiêu biểu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết : 10
NS: 30/09
NG: 09/10
§7. LUYỆN TẬP: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT 
CỦA MỘT SỐ CACBONHIDRAT TIÊU BIỂU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên.
2. Kĩ năng
- Lập bảng tổng kết chương.
- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat.
II. CHUAÅN BÒ:
- HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất.
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập.
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:
 Chất
Mục
Monosaccarit
Đisaccarit
Polisaccarit
Glucozơ 
Fructozơ
Saccarozơ 
Mantozơ
Tinh bột
Xenlulozơ 
CTPT
Cấu trúc phân tử 
Tính chất hoá học 
1. Tính chất anđehit
2.Tínhchấtcủa-OH hemiaxetal
3. Tính chất ancol đa chức
4. Phản ứng thuỷ phân 
5. Phản ứng màu
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV.CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC: 
 1.OÅn ñònh lôùp
 2.Kieåm tra baøi cuõ : Lòng vào luyện tập 
 3.Baøi môùi:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS 
NỘI DUNG
Hoạt động 1
* GV gọi 3 HS lờn bảng.
* Một HS viết cấu trúc phân tử của monosaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử của đisaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử của polisaccarit và những đặc điểm cấu tạo của hợp chất này.
Hoạt động 2
* HS cho biết:
- Những hợp chất cacbonat nào tác dụng được với dd AgNO3 trong NH3, tại sao ?
- Những hợp chất cacbonat nào tác dụng được với CH3/HCl, tại sao ?
- Những hợp chất cacbonat nào thuỷ phân trong môi trường H+ 
- Những hợp chất cacbonat nào có phản ứng với dd I2 ?
Hoạt động 3
Hoạt động củng cố
* GV hướng dẫn HS giải bài tập bổ sung và một số bài tập trong SGK.
* Bài tập bổ sung: Đi từ các hợp chât cacbonhiđrat tiêu biểu, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ hãy nêu sơ đồ tổng hợp ra etanol.
Hoạt động 4 
* GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bảng tổng kết, sau đó nộp cho GV, GV sửa chữa trả lại cho HS sử dụng.
* HS làm các bài tập còn lại trong SGK và sách bài tập.
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Cấu trúc phân tử
a) Glucozơ 
H
H
O
O
O
 a-Glucozơ Glucozơ b-Glucozơ
b) Fructozơ: HOCH2[CHOH]3CO-CH2OH
O
O
 a-Fructozơ b-Fructozơ 
c) Saccarozơ 
(C6H11O5-C6H11O5) không còn -OH hemixetal cũng như -OH hemiaxetal nên không mở vòng được.
O
O
d) Tinh bột
O
O
O
Mạch vòng xoắn do các mắt xích a-glucozơ liên kết với nhau. 
O
O
O
O
O
O
e) Xenlulozơ 
Mạch dài do các mắt xích b-glucozơ liên kết với nhau.
O
Kết luận 
- Các hợp chất cacbonhiđrat đều có cấu trúc phân tử mạch vòng, nguyên nhân do sự kết hợp của nhòm -OH với nhóm C=O của chức anđehit hoặc xeton.
- Glucozơ, fructozơ, mantozơ có chứa nhóm -OH hemiaxetal, hoặc nhóm -OH hemixetal.
2. Tính chất hoá học
- Glucoz, fructoz, mantoz còn nhóm OH hemiaxetal, khi mở vòng tạo ra nhóm chức CH=O, do đó: 
 * Có phản ứng với AgNO3/NH3.
 * Có phản ứng với H2.
 * Tác dụng với CH3OH/HCl tạo ete.
- Dung dịch glucoz, fructoz, saccroz, mantoz có phản ứng hòa tan kết tủa Cu(OH)2 do có nhiều nhóm OH ở vị trí liền kề.
- Các disaccarit, polisaccarit: saccaroz, mantoz, tinh bột, xenluloz đều bị thủy phân trong môi trường H+ tạo ra sản phẩm cuối cùng có chứa glucoz.
- Tinh bột tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh tím.
II. Bµi tËp: 1, 2, 4, 5 SGK
H­íng dÉn mét sè bµi tËp
Bµi 2 sgk
A: sai
B: sai
C: ®óng
D: ®óng
 4. Hướng dẫn học ở nhà : 
* GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bảng tổng kết, sau đó nộp cho GV, GV sửa chữa trả lại cho HS sử dụng.
* HS làm các bài tập còn lại trong SGK và sách bài tập.
Chuẩn bị mẫu báo cáo bài thực hành.

File đính kèm:

  • docTiet 10.doc
Giáo án liên quan