Bài giảng Bi thực hnh số 9 (chuẩn độ dung dịch)

1. Biết cách sử dụng pipet, buret và biết chuẩn độ

2. Nắm được nguyên tắc và phương pháp chuẩn độ axit-bazơ thông qua chuẩn đọ HCl bằng dd chuẩn NaOH. Chuẩn độ FeSO4 trong môi trường axit ằng dd chuẩn KMnO4.

I. Chuẩn bị hĩa chất v dụng cụ:

1. Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, cặp ống nghiệm, gi để ống nghiệm, ống ht nhỏ giọt, đèn cồn, bộ gi thí nghiệm cải tiến.

 

doc2 trang | Chia sẻ: maika100 | Ngày: 02/02/2016 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Bi thực hnh số 9 (chuẩn độ dung dịch), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần ,Tiết 82
NS
ND
 	BÀI THỰC HÀNH SỐ 9
 (Chuẩn độ dung dịch)
mục tiêu:
Biết cách sử dụng pipet, buret và biết chuẩn độ
Nắm được nguyên tắc và phương pháp chuẩn độ axit-bazơ thông qua chuẩn đọ HCl bằng dd chuẩn NaOH. Chuẩn độ FeSO4 trong môi trường axit ằng dd chuẩn KMnO4.
Chuẩn bị hĩa chất và dụng cụ:
Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, cặp ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm cải tiến.
Hố chất: các dung dịch: (NH4)2CO3, Na2CO3, HCl, NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch: FeCl3, FeCl2, KSCN, CuSO4, NH3, KNO3, Cu, H2SO4 lỗng.
Tổ chức các hoạt động thực hành:
GV chia học sinh thành nhiều nhĩm thực hành, mỗi nhĩm từ 5-7 học sinh để tiến hành thí nghệm.
Thí nghiệm 1: Nhận biết ion NH4+ và CO32-.
 cách tiến hành thí nghiệm:
nhỏ khoảng 5 giột dd (NH4)2CO3 vào ống nghiệm 1 chứa 10 giọt dung dịch HCl.
nhỏ 5 giọt dung dịch (NH4)2CO3 vào ống nghiệm 2 chứa 14 giọt dung dịch NaOH.
nhỏ 5 giọt dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm 3 chứa 14 giọt dung dịch NaOH.
Đun nĩng nhẹ 2 ống nghiệm, để trên mỗi ống nghiệm một mẩu giấy quỳ tím ẩm. quan sát và nhận xét các hiện tượng xảy ra.
 Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.
 Trong ống nghiệm 1 cĩ các bọt khí CO2 thốt ra.
Ptpư: CO32- + 2H+ à CO2 + H2O
 Khi đun nĩng nhẹ các ống nghiệm (2) và (3), mẩu giấy quỳ tím trên ống nghiệm 2 chuyển sang màu xanh do cĩ khí NH3 bay lên.
Ptpư: 2 NH4+ + 2 OH- à 2 NH3 + 2 H2O
 Trong ống nghiệm 3 khơng cĩ phản ứng hĩa học xảy ra.
Kết luận: Muốn nhận biết 2 dung dịch muối cacbonat ở trên, ta cho tác dụng với dung dịch NaOH dư và đun nĩng nhẹ, sau đĩ nhận biết dd chứa (NH4)2CO3 bằng khí bay lên làm xanh quỳ tím ẩm.
Thí nghiệm 2: Nhận biết các ion Fe3+, Fe2+.
 a) Tiến hành thí nghiệm:
nhỏ 2 giọt dung dịch KSCN vào ống nghiệm 1 chứa dung dịch FeCl3.
nhỏ 10 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch FeCl3.
nhỏ 10 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm 3 chứa dung dịch FeCl2. kết tủa xuất hiện, để yên một lúc, quan sát hiện tượng xảy ra.
b)	 Quan sát hiện tượng và giải thích:
 Trong ống nghệm (1) xuất hiện màu đỏ máu:
	 	Fe3+ + 3 SCN- à Fe(SCN)3
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ:
	Fe3+ + 3 OH- à Fe(OH)3
Trong ống nghiệm (3) lúc đầu xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đĩ chuyển thành màu nâu đỏ nếu để trong khơng khí.
Thí nghiệm 3: Nhận biết cation Cu2+
Tiến hành thí nghiệm:
nhỏ từ từ 10 giọt dung dịch NH3 lỗng vào ống nghiệm chứa 6 giọt dung dịch CuSO4
nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch NH3 rồi lắc cho đến khi kết tủa tan hết.
Hiện tượng xảy ra và giải thích.
lúc đầu trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh lục .
	CuSO4 + 2 NH3 + 2 H2O à Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
cho tiếp dung dịch NH3 vào ống nghiệm rồi lắc, kết tủa tan hết và tạo dung dịch cĩ màu xanh lam đậm.
	 	Cu(OH)2 + 4NH3 à [Cu(NH3)4 ](OH)2
Thí nghiệm 4: Nhận biết anion NO3-
IV. Học sinh viết tường trình thí nghiệm.

File đính kèm:

  • docBÀI THỰC HÀNH SỐ 8.doc
Giáo án liên quan